BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg 1.jpg 100_Nguyen_Thi_Tra_My_.jpg De_tai_cuoc_song_quanh_em_11.jpg FB_IMG_1506775803908.jpg TG07.jpg Chau_Au.jpg VIET_NAM_MAU_3.jpg

    VIDEO BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

    Bai 4. TTNV

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thanh Hùng
    Ngày gửi: 21h:24' 03-11-2024
    Dung lượng: 6.4 MB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 4. SẮC THÁI TIẾNG CƯỜI

    Em có
    suy nghĩ
    gì, cảm
    nhận gì
    về vai
    trò của
    tiếng
    cười
    trong

    Think

    Theo
    em, thế
    nào là một
    tiếng cười
    có ý
    nghĩa?

    BÀI
    4
    SẮC THÁI CỦA
    (TruyệnCƯỜI
    cười)
    TIẾNG

    TRI THỨC NGỮ VĂN

    PHIẾU HỌC TẬP 1
    Em hãy đọc kĩ mục Truyện cười trong phần Tri thức Ngữ văn và thực hiện các bài tập sau
    1. Khái niệm truyện cười
    Truyện cười là thể loại……, chứa đựng các yếu tố……, nhằm mục đích……….Truyện
    cười là một trong những biểu hiện sinh động cho………của tác giả dân gian
    2. Đặc điểm truyện cười

    Yếu tố truyện cười

    Cốt truyện
    Bối cảnh
    Nhân vật
    Ngôn ngữ
    Thủ pháp gây cười

     
     
     
     
     

    Đặc điểm

    Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI

    TRI THỨC NGỮ VĂN
    1. Truyện cười là thể loại tự sự dân gian
    chứa đựng yếu tố gây cười, nhằm mục đích
    giải trí, hoặc phê phán, châm biếm, đả kích
    những thói hư, tật xấu trong cuộc sống.
    Truyện cười là một trong những biểu hiện
    sinh động cho tính lạc quan, trí thông minh
    sắc sảo của tác giả dân gian.

    2. Đặc điểm truyện cười

    Bối cảnh

    Nhân vật

    Ngôn ngữ

    Thủ pháp
    gây cười

    Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI

    TRI THỨC NGỮ VĂN

    2. Đặc điểm truyện cười

    - Bối cảnh thường không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối
    cảnh không xác định, cũng có thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể
    hiện đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, phong tục gắn với từng truyện.

    Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI

    TRI THỨC NGỮ VĂN
    Nhân vật trong truyện cười

    Nhân vật
    mang thói
    xấu phổ
    biến

    Nhân vật mang
    thói xấu phổ
    biến

    - Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã
    hội như: lười biếng, tham ăn, keo kiệt,... hoặc mang thói xâu gắn với bản
    chất của một tầng lớp xã hội cụ thể.

    - Loại thứ hai thường là những nhân vật
    tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo,
    khôn ngoan để vạch trần, chê giễu, đả kích
    những hiện tượng và những con người xấu
    xa của xã hội phong kiến (truyện Trạng
    Quỳnh, Xiển Bột,...) hoặc dùng khiếu hài
    hước để thể hiện niềm vui sống, tinh thần
    lạc quan trước sự trù phú của môi trường
    thiên nhiên hay những thách thức do chính
    môi trường sông mang lại (truyện Bác Ba
    Phi,...).

    Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI

    TRI THỨC NGỮ VĂN
    - Ngôn ngữ thường ngắn gọn,
    súc tích, hài hước, mang nhiều
    nét nghĩa hàm ẩn

    Các thủ pháp gây cười khá đa dạng, linh hoạt:
    1. Tạo tình huống trào phúng bằng một trong hai
    cách sau hoặc kết hợp cả hai cách:
    - Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài,
    giữa thật và giả, giữa lời nói và hành động,...
    - Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân
    vật hoặc lời của các nhân vật, tạo nên những liên
    tưởng, đối sánh bất ngờ, hài hước, thú vị.
    2. Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào
    phúng (lối nói khoa trương, phóng đại, chơi chữ,...).

    VĂN BẢN 1,2
    VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
    MAY KHÔNG ĐI GIÀY

    Em hiểu thế nào là keo kiệt?

    VĂN BẢN 1,2
    VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    1. Thể loại: truyện cười
    2. Nhân vật: người chủ nhà, ông hà tiện
    3. Phương thức biểu đạt: tự sự
    4. Ngôi kể: ngôi thứ 3

    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Đặc điểm của truyện cười thể hiện qua hai văn bản
    a. Đề tài: thói keo kiệt, hà tiện
     Nhan đề thâu tóm nội dung văn bản, khái quát được sự hà tiện,
    keo kiệt của các nhân vật
    b. Bối cảnh: không xác định, không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ.
    c. Nhân vật: nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến trong xã hội:
    thói keo kiệt, hà tiện

    d. Thủ pháp gây cười

    PHIẾU HỌC TẬP 2
     Thủ pháp

    Điểm giống nhau 

     Điểm khác nhau
     Vắt cổ chảy ra
    nước

     May không đi
     
    giày

     1. Tạo các tình
    huống trào
    phúng

     

     2. Sử dụng các
    biện pháp tu từ

     

     Thủ pháp

    Điểm giống nhau 

     Điểm khác nhau
     Vắt cổ chảy ra
    nước

     1. Tạo các tình
    huống trào
    phúng

     May không đi
    giày
     

     Kết hợp lời người kể Tình
    huống  Tình huống ông
    và lời nhân vật hoặc người đầy tớ xin hà tiện dù bị
    lời các nhân vật để tiền
    uống chảy máu vẫn nói
    tạo nên những liên nước và đoạn đối may vì không bị
     
    tưởng bất ngờ, thú thoại giữa hai rách giày
    vị…
    nhân vật

     2. Sử dụng các  Biện pháp khoa
    biện pháp tu từ trương, phóng đại

     Câu nói của
    người đầy tớ

     Chân dung của
    ông hà tiện

     

    VĂN BẢN 1,2
    VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY

    e. Ngôn ngữ:
    + Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!  khắc họa tính cách keo
    kiệt của ông chủ nhà
    + “... may là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi giày thi rách
    mất mũi giày rồi còn gì!  khắc họa bản chất “hà tiện” của
    nhân vật

    VĂN BẢN 1,2
    VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY

    2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
    Qua hai câu chuyện trên, tác giả dân gian muốn phê phán thói keo kiệt, hà
    tiện trong xã hội.

    VĂN BẢN 1,2
    VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY

    III. TỔNG KẾT
    - Giá trị nội dung:
    Hai văn bản phê phán thói hư tật xấu của một số người, đó là thói keo
    kiệt, tính toán chi li với người khác hoặc với chính bản thân mình.
    - Giá trị nghệ thuật:
    +Truyện tạo tình huống trào phúng
    +Sử dụng các biện pháp tu từ cùng lối nói chơi chữ tạo tiếng cười cho
    người đọc.

    LUYỆN TẬP

    ONG TÌM CHỮ
    VẮT CỔ
    CHÀY
    RA
    NƯỚC

    MAY
    KHÔNG ĐI
    GIÀY

    VẮT CỔ
    CHÀY
    RA
    NƯỚC

    MAY
    KHÔNG ĐI
    GIÀY

    Tìm Chữ: VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
    MAY KHÔNG ĐI GIÀY
    C2

    C1
    C6

    1

    VẮT CỔ
    CHÀY

    6

    RA NƯỚC

    C7

    C3
    C8

    C4
    C9

    C5
    C1
    0

    3

    5

    MAY

    2

    MAY
    KHÔNG ĐI
    GIÀY

    4

    KHÔNG ĐI
    GIÀY

    VẮT CỎ
    CHÀY RA
    NƯỚC

    VẮT CỔ
    CHÀY RA
    NƯỚC

    VẮT CỔ
    CHÀY

    8

    VẮT CỔ
    CHÀY RA
    NƯỚC

    MAY
    KHÔNG ĐI
    GIÀY

    7

    9

    10

    Câu 1

    Xác định đề tài của hai truyện?

    Thói keo kiệt, hà tiện

    Câu 2
    Tác giả của truyện “Vắt cổ chày ra nước” là ai?

    Tác giả dân gian

    Câu 3
    Trong truyện “Vắt cổ chày ra nước”, người chủ nhà
    đã làm gì khi người đầy tớ xin tiền uống nước?

    Cho người đầy tớ mượn cái khố tải vận
    vào người để khi khát vặn ra uống

    Câu 4
    Trong truyện “May không đi giày”, ông hà tiện đi gì
    ra chợ?

    Đi chân không

    Câu 5
    Em có nhận xét gì về bối cảnh của hai truyện cười?
    Không xác định, không được miêu
    tả cụ thể, tỉ mỉ.

    Câu 6
    Đỉnh điểm gây cười trong truyện “Vắt cổ chày ra
    nước” thể hiện ở câu nào?

    Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!

    Câu 7
    Đỉnh điểm gây cười trong truyện “May không đi
    giày” thể hiện ở câu nào?

    …may là vì tôi không đi giày! Chớ mà
    đi giày thi rách mất mũi giày rồi còn gì!

    Câu 8
    Các nhân vật trong hai truyện thuộc loại nhân vật nào của
    truyện cười?

    nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến
    trong xã hội: thói keo kiệt, hà tiện

    Câu 9
    Điểm giống nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào
    phúng của hai truyện là gì?

    Kết hợp lời người kể và lời nhân vật hoặc lời các nhân
    vật để tạo nên những liên tưởng bất ngờ, thú vị…

    Câu 10
    Điểm khác nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào
    phúng giữa hai truyện là gì?
      - May không đi giày
    Tình huống người đầy tớ xin tiền uống
    nước và đoạn đối thoại giữa hai nhân vật
    - Vắt cổ chảy ra nước
     Tình huống ông hà tiện dù bị chảy máu vẫn
    nói may vì không bị rách giày

    VẬN DỤNG

    Viết một đoạn văn
    (khoảng năm đến
    bảy câu) trình bày
    sự khác nhau giữa
    keo kiệt và tiết kiệm
     
    Gửi ý kiến

    “Đọc sách hay cũng giống như trò truyện với các bộ óc tuyệt vời nhất của những thế kỷ đã trôi qua….” (Rene Descartes)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN TRƯỜNG - CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG!