BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg 1.jpg 100_Nguyen_Thi_Tra_My_.jpg De_tai_cuoc_song_quanh_em_11.jpg FB_IMG_1506775803908.jpg TG07.jpg Chau_Au.jpg VIET_NAM_MAU_3.jpg

    VIDEO BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

    quê hương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguên Văn Mỹ
    Ngày gửi: 23h:31' 08-09-2024
    Dung lượng: 100.1 MB
    Số lượt tải: 355
    Số lượt thích: 0 người
    Vẽ quê
    - Chia lớp thành các nhóm nhỏ, chuẩn
    bị mỗi nhóm một tờ giấy A3 và bút
    màu.
    - Yêu cầu mỗi nhóm vẽ một bức tranh
    thể hiện cảnh quê hương mình yêu
    thích hoặc nhớ nhất.
    - Mỗi nhóm sẽ giới thiệu và chia sẻ câu
    chuyện hoặc kỷ niệm gắn liền với bức
    tranh đó.

    hương

    Bài 1.
    Thương nhớ quê hương

    Tri thức ngữ văn

    1.
    Văn bản văn học và
    hình thức nghệ thuật
    của văn bản văn học

    a. Văn bản văn học

    Liệt kê một số tác phẩm văn học mà
    em đã biết

    a. Văn bản văn học

    - Khái niệm: Văn bản văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt
    động sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và là đơn vị độc lập
    cơ bản của văn học.
    - Hình thức tồn tại: dạng truyền miệng dạng viết
    Đặc điểm
    về độ dài Có thể chỉ là một câu, vài
    Ví dụ:
    dòng (tục ngữ, ca dao...)
    Lời nói chẳng mất tiền mua,
    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
    Có thể lên đến hàng vạn câu, Ví dụ: Sử thi Đăm-Săn….
    hàng ngàn trang (sử thi, tiểu
    Đặc điểm thuyết...)
    về
    cấu
    trúc
    Văn bản văn học là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố
    thuộc các bình diện khác nhau của nội dung và hình thức.

    HÌNH THỨC

    NỘI
    DUNG

    Từ ngữ,
    hình ảnh

    Nhân vật
    Chủ đề

    Thể loại
    ….
    Các BPTT

    Cảm hứng
    chủ đạo


    b. Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học

    Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học là cách tổ chức, kết nối
    mọi yếu tố (bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần,
    nhịp...) nhằm tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm.

    Ví dụ: Văn bản “Bạn đến chơi nhà” (Nguyễn Khuyến)
    Chỉ ra:
    - Một số yếu tố thuôc nội dung của văn bản: Đề tài, chủ đề, mạch
    cảm xúc, cảm hứng chủ đạo…
    - Một số yếu tố thuộc hình thức của văn bản: thể thơ, bố cục, cách
    dùng từ ngữ, hình ảnh, cách gieo vần, ngắt nhịp, biện pháp tu từ…

    2.
    Kết cấu của bài thơ,
    ngôn ngữ thơ

    a. Kết cấu bài thơ

    - Khái niệm: là toàn bộ
    tổ chức chặt chẽ và sinh
    động các yếu tố về nội
    dung và hình thức của bài
    thơ, tạo ra tính toàn vẹn
    và thể hiện một cách tốt
    nhất chủ đề, tư tưởng của
    tác phẩm.

    - Phương diện tổ chức:
    (1) sự chọn lựa thể thơ
    (2) sự sắp xếp các phần, các
    đoạn thơ theo một trình tự
    nhất định (bố cục)
    (3) sự triển khai mạch cảm
    xúc
    (4) sự phối hợp của vần,
    nhịp, hình ảnh thơ, các biện
    pháp tu từ ...

    b. Ngôn ngữ thơ

    Ví dụ:
    “Sương nương theo trăng ngưng lưng trời
    Tương tư nâng lòng lên chơi vơi”
    (Xuân Diệu, Nhị hồ)
    - Gieo vần chân “trời/vơi”
    - Sử dụng toàn thanh bằng
     Gợi lên âm thanh tiếng đàn bay bổng, mênh mang
     Thể hiện cảm giác chơi vơi, phiêu bồng của tác giả.
     Nội dung của bài thơ được thể hiện qua ý nghĩa
    của từ ngữ và âm thanh, nhịp điệu của từ ngữ.

    + Thể hiện thế giới nội tâm của tác giả, làm tăng thêm
    hàm nghĩa cho bài thơ
    + Dễ dàng tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc
    và khắc sâu trong tâm trí họ.

    Tác dụng

    Đặc điểm

    b. Ngôn ngữ thơ
    + Hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn tả, giàu
    nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt: có vần,
    nhịp, thanh điệu, đối ...
    + Kết hợp ý nghĩa của từ ngữ và âm thanh, nhịp điệu của từ
    ngữ.

    Hoạt động nhóm bàn
    Khi con tu hú gọi bầy
    Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
    Vườn râm dậy tiếng ve ngân
    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
    Trời xanh càng rộng càng cao
    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không...
    Ta nghe hè dậy bên lòng
    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
    Ngột làm sao, chết uất thôi
    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

    Một số phương diện
    của kết cấu bài thơ

    Kết cấu của bài thơ Khi con tu hú

    - Sự lựa chọn thể thơ
    - Sự sắp xếp các
    phần, các đoạn (bố
    cục)
    - Sự triển khai mạch
    cảm xúc

    Thể thơ lục bát
    2 phần
    + 6 câu đầu
    + 4 câu cuối
    Hoài niệm về hình ảnh sống động, tươi đẹp của mùa hè  tâm
    trạng bức bối vì bị giam cầm, niềm khao khát tự do

    - Sự phối hợp của + Vần: tiếng thứ 6 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng
    vần, nhịp, hình ảnh bát kế tiếp, tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng thứ 6 của
    thơ và các BPTT
    dòng lục kế tiếp
    + Ngắt nhịp: chủ yếu là nhịp chẵn, trừ dòng thứ 9 ngắt nhịp
    3/3
    + Hình ảnh cụ thể, sống động của mùa hè bên ngoài phòng
    giam, hình ảnh bức bối, muốn phá vỡ giới hạn của phòng giam
    để tìm tự do cho người tù
    + Từ ngữ: chín, ngọt dần, dậy, rây, lôn nhào, ngột, chết uất
    thôi…
    + BPTT: Điệp từ (càng),điệp vần (đào/ cao, ôi/ thối)

    Chủ đề của bài
    thơ Khi con tu hú
    Thể hiện tâm trạng
    bức bối, niềm khao
    khát tự do của
    người tù

    Một số đặc điểm ngôn
    Đặc điểm ngôn ngữ bài thơ
    ngữ thơ
    Khi con tu hú
    Hàm súc, ngắn gọn, gợi - Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần,
    nhiều hơn tả
    vườn, vườn râm dậy tiếng ve ngân, bắp rây
    vàng hạt, hè dậy bên lòng…
    Giàu hình ảnh
    - Hình ảnh mùa hè sống động: đồng lúa, vườn
    cây, bầu trời; nhân vật trữ tình bức bối, khao
    khát tự do…
    Giàu nhạc điệu
    - Cách gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, phối hợp
    luân phiên các thanh điệu bằng/trắc của thể thơ
    lục bát

    Bản tin
    Nhịp sống làng
    chài

    Bài 1: Thương nhớ
    quê hương

    Quê
    hương
    -Tế Hanh-

    I.
    TRẢI NGHIỆM
    CÙNG VĂN BẢN

    1. Đọc, chú thích
    a. Đọc

    - Gv gọi 3 HS đọc trước lớp và phát 3 biểu
    tượng cảm xúc cho các bạn bên dưới:
    + Mặt cười: bạn đọc tốt
    + Mặt cười, mắt trái tim: bạn đọc rất tốt
    + Mặt buồn: bạn cần cố gắng hơn
    - Hình thức: đọc diễn cảm, ngâm thơ, hát…
    - Thời gian: 5 phút

    1. Đọc, chú thích
    a. Đọc
    1. Tưởng tượng: Hãy hình
    dung cảnh được gợi tả trong - Cảnh được gợi tả trong khổ thơ thứ
    hai là: bầu trời trong trẻo, gió nhẹ,
    khổ thơ thứ hai.
    rực nắng hồng của buổi bình minh.
    Con người và cảnh vật vừa thơ mộng
    vừa hoành tráng.
    2. Suy luận: Em hiểu thế - Nỗi nhớ quê hương thiết tha của tác
    nào về nội dung của khổ thơ giả trong hoàn cảnh xa cách.
    cuối?

    Quê
    hương
    -Tế HanhLàng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
    Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
    Cánh buồm giương, to như mảnh hồn làng
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…

    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    “Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
    Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
    Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
    Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
    Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
    Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

    1. Đọc, chú thích
    b. Chú thích
    - Trai tráng: trai
    trẻ, khoẻ mạnh

    - Tuấn mã: ngựa
    đẹp, khoẻ mạnh và
    phi nhanh

    - Ghe (phương ngữ): thuyền

    1. Đọc, chú thích
    b. Chú thích
    - Buồm: vật làm bằng vải, cói…, căng ở
    cây cột của thuyền để hứng gió, dùng sức
    gió để đẩy đi.
    - Chiếc buồm vôi: cánh buồm màu vôi

    2. Tìm hiểu chung
    a. Tác giả

    - Quê: Quảng Ngãi.
    - Là nhà thơ góp mặt ở chặng cuối của phong
    trào thơ mới với những bài thơ mang nặng
    nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết.
    - Sau năm 1975 ông chuyển sang sáng tác
    phục vụ cách mạng
    - Năm 1996, ông được nhà nước trao tặng giải

    Trần Tế Hanh
    (1921- 2009)

    thưởng Hồ Chí Minh về văn học Nghệ thuật.

    2. Tìm hiểu chung
    b. Tác phẩm

    Năm 1939, là bài thơ
    mở đầu cho nguồn
    Hoàn cảnh
    cảm hứng viết về sáng tác
    quê hương của nhà
    thơ Tế Hanh.
    PTBĐ
    Biểu cảm kết
    hợp miêu tả

    Xuất xứ
    Thể thơ
    Tám chữ

    in trong Thi nhân Việt
    Nam 1932 – 1941,
    Hoài Thanh – Hoài
    Chân, NXB Văn học,
    1988

    II.
    Suy ngẫm và
    phản hồi

    Nhóm 1: Tìm những từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
    chài trong bài thơ.
    Nhóm 2: Phân tích hiệu quả của việc sử dụng một số biện pháp tu từ trong
    các câu thơ:
    - Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
      Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
    - Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
      Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
      Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
      Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    Nhóm 3: Phân tích cách gieo vần và cách ngắt nhịp trong bài thơ.
    Nhóm 4: Tìm yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài thơ. Việc kết hợp
    hai yếu tố này có tác dụng gì?

    1.
    Nét độc đáo của bài thơ
    thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, BPTT

    a. Từ ngữ, hình ảnh
    Từ ngữ
    + phăng mái chèo,
    + làn da ngăm rám nắng
    + cả thân hình nồng thở vị xa xăm

    Hình ảnh

    Nhận xét

    Hình ảnh Khỏe khoắn, cường
    dân chài
    tráng, yêu lao động,
    tâm hồn phơi phới
    lạc quan,…

    + cánh buồm: giương to như mảnh hồn Hình ảnh
    làng/ rướn thân trắng
    làng chài
    + hình ảnh chiếc thuyền với những con
    cá: thân bạc trắng
    + hình ảnh con thuyền: hăng như con
    tuấn mã
    + hình ảnh dân làng: tấp nập đón ghe về.

    Vừa giản dị
    yên, vừa sôi
    tràn trề sức
    gắn bó với
    nhiên,…

    bình
    động,
    sống,
    thiên

    b. Biện pháp tu từ
    Cánh buồm giương
    giương, to như mảnh hồn làng
    (Trừu tượng)
    (cụ thể)
     BPTT: So sánh
    - Hình ảnh cánh buồm: quen thuộc, thiêng liêng, thơ mộng
    - Người dân miền biển: hiên ngang, mạnh mẽ hoà mình vào
    thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
    – So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn làng).
    Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ mộng, đồng
    thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ của người dân miền biển, hoà mình vào thiên nhiên,
    đương đầu với thử thách.

    b. Biện pháp tu từ
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
    - Nhân hóa: con thuyền (im, mỏi, trở về, nằm)
     Gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày
    sóng gió trên biển.
    - Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: nghe (thính giác) –
    thấm dần (xúc giác)
     Sự mệt nhọc, thấm thía của con thuyền, sự tinh tế,
    tuyệt vời của tác giả

    c. Vần, nhịp
    - Vần:
    + chân, liền (giang/ làng,
    sông/ hồng, trắng/ nắng,
    xăm/ nằm)
    + vần cách đồng thời là
    vần thông (vôi/ khơi)

    - Cách ngắt nhịp: 3/5 kết
    hợp với 3/2/3, 4/4 nhịp
    điệu uyển chuyển, thể hiện
    tình cảm quê hương trong
    sáng, tha thiết của nhà thơ.

    d. Sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
    Yếu tố miêu tả
    Yếu tố biểu cảm
    - Dân chài: làn da ngăm rám nắng, phăng mái chèo mạnh Thể hiện tình cảm
    mẽ, thân hình nồng thở vị xa xăm
    của nhà thơ: mong
    - Con thuyền và cảnh đánh bắt cá: trời trong, gió nhẹ, nhớ (lòng tôi luôn
    sớm mai hồng, cánh buồm giương to, rướn thân trắng, tấp tưởng nhớ, tôi thấy
    nập đón ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,... nhớ cái mùi nồng mặn
    quá)
    Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố (yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo): vừa gợi
    tả sống động bức tranh cuộc sống lao động, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của
    người dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.

    2.
    Mạch cảm xúc,
    cảm hứng chủ đạo của bài thơ

    Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3
    Cảm xúc tự hào về quê hương được thể hiện
    gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả sống
    động vẻ đẹp lao động của dân chài, cuộc
    sống làng chài

    Cảm xúc thể hiện trong khổ 4
    Cảm xúc nhớ thương quê hương da diết:
    màu sắc (màu nước xanh, cá bạc, cánh
    buồm vôi), mùi vị nồng mặn của biển cả

    Cảm hứng chủ đạo
    + Ca ngợi cuộc sống
    lao động lạc quan,
    khỏe khoắn của
    người dân chài
    + Tình yêu quê
    hương sâu lắng,
    thiết tha của tác giả

    3.
    Kết cấu,
    chủ đề của bài thơ

    Hoạt
    động
    nhóm
    - Phân tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài thơ (cách sắp xếp bố cục,
    cách triển khai mạch cảm xúc…)
    - Nêu chủ đề bài thơ và một số căn cứ giúp em xác định được chủ đề.

    a. Kết cấu

    Cách sắp xếp bố cục
    - Mở đầu: hai dòng thơ giới
    thiệu khái quát về nghề nghiệp
    của dân làng, vị trí của làng,
    - Tiếp nối: hình ảnh lao động
    của cuộc sống làng chài (khổ 2,
    khổ 3)
    - Kết lại: nỗi nhớ làng chài, nỗi
    nhớ quê hương qua những hình
    ảnh đầy màu sắc và mùi vị

    Cách triển khai mạch cảm
    xúc
    + Thể hiện gián tiếp tình yêu
    quê hương qua hình ảnh làng
    quê, người dân và cuộc sống
    của họ (khổ 1,2,3)
    + Thể hiện trực tiếp tình yêu
    quê hương qua từ ngữ, nỗi
    nhớ, hình ảnh, hương vị của
    cuộc sống (khổ 4)

    Cách kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm
    Chủ yếu là biểu cảm (hình ảnh quê hương được hiện lên qua nỗi
    nhớ của một người con xa quê)
     Hình ảnh miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của
    nhân vật trữ tình.

    Kết cấu
    chặt chẽ, toàn
    vẹn  thể hiện
    tốt hình ảnh
    vừa thân thuộc
    vừa lớn lao, kì
    vĩ của quê
    hương và tình
    yêu tha thiết
    với quê hương
    của tác giả.

    b. Chủ đề
    - Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh hoạt làng chài vùng biển trong nỗi
    nhớ của tác giả.
    - Căn cứ xác định chủ đề:
    + giọng điệu trìu mến, thiết tha
    + bố cục bài thơ, mạch cảm xúc
    + các biện pháp nhân hoá, so sánh, nghệ
    thuật sáng tạo hình ảnh

    III.
    Tổng kết

    1. Nghệ thuật

    2. Nội dung

    - Thơ trữ tình biểu cảm
    kết hợp miêu tả
    - Hình ảnh thơ sáng tạo
    - Kết hợp nhiều BPTT

    - Khung cảnh lao động,
    sinh hoạt vừa toát lên vẻ
    đẹp trong sáng, khoẻ
    khoắn vừa chân thực, vừa
    lãng mạn.
    - Nỗi nhớ quê hương da
    diết của tác giả

    Thử thách

    phút

    Ấn tượng sâu đậm nhất mà bài thơ để lại trong em là gì?
    Gợi ý:
    + Thiên nhiên tươi sáng, trong trẻo, sinh động.
    + Hình ảnh con người khỏe khoắn, cường tráng, yêu lao động, bình dị.
    + Cuộc sống quê hương nơi làng chài vừa giản dị, bình yên vừa sôi động,
    tràn trề sức sống.
    + Tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.

    Viết đoạn văn ngắn (7-10 câu) phân
    tích vẻ đẹp của người dân chài lưới qua
    đoạn thơ sau:
    “Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

    DỌN SẠCH
    ĐẠI DƯƠNG

    Môi trường biển, sông, hồ đang bị ô nhiễm
    do rác thải của con người. Hãy cứu các
    loài sinh vật dưới biển bằng cách dọn sạch
    rác qua việc trả lời đúng các câu hỏi.
     
    Gửi ý kiến

    “Đọc sách hay cũng giống như trò truyện với các bộ óc tuyệt vời nhất của những thế kỷ đã trôi qua….” (Rene Descartes)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN TRƯỜNG - CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG!